Friday, 04/12/2020 - 14:52|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường Trung học cơ sở Lộc Ninh

BÀI TẬP KHỐI 9 LẦN 4

      

NỘI DUNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 9

(Lần 4)

Câu 1: Xác định thành phần khởi ngữ trong đoạn trích sau và nêu dấu hiệu nhận biết thành phần đó.

Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn. Nó ngơ ngác, lạ lùng. Còn anh, anh không ghìm nổi xúc động.

(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà, Ngữ văn 9, tập 1)

Câu 2.

Trời cao lồng lộng, đồng ruộng mênh mông hãy lắng nghe tiếng hát giữa trời cao của trúc, của tre,...

“Tre già măng mọc". Măng mọc trên phù hiệu ở ngực thiếu nhi Việt Nam, lứa măng non của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

Các em, các em rồi đây lớn lên, sẽ quen dần với sắt, thép và xi măng cốt sắt.

Nhưng, nứa, tre sẽ còn mãi với các em, còn mãi với dân tộc Việt Nam,...

(Trích Cây tre Việt Nam, Thép Mới, Ngữ văn 6, Tập hai)

a) Đọc đoạn trích trên, hãy xác định:

- Từ láy.

- Thành ngữ.

- Khởi ngữ.

b) Từ “măng” trong “lứa măng non” được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? (0,5 điểm)

Câu 3.

"Con chim sẻ nhỏ chết rồi

Chết trong đêm cơn bão về gần sáng.

Đêm ấy tôi nằm trong chăn nghe cánh chim đập cửa

Sự ấm áp gối chăn đã giữ chặt tôi

Và tôi ngủ ngon lành đến lúc bão vơi."

(Trích “Tiếng vọng”, Nguyễn Quang Thiều, Tiếng Việt 5, Tập một)

Trong đoạn thơ trên, tác giả nói về sự việc gì? Em hãy viết một đoạn văn hoặc bài văn ngắn trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của sự việc đó.

Câu 4.

a) Xác định lời dẫn trong đoạn thơ sau. Cho biết đó là lời dẫn trực tiếp hay lời dẫn gián tiếp?

Vẫn vững lòng bà dặn cháu đinh ninh:

“Bố ở chiến khu, bố còn việc bố,

Mày có viết thư chớ kể này, kể nọ,

Cứ bảo nhà vẫn được bình yên!".

(Trích Bếp lửa - Bằng Việt, Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016, tr.144)

b) Xác định và gọi tên thành phần biệt lập trong câu sau:

“Ngoài cửa sổ bây giờ những bông hoa bằng lăng đã thưa thớt - cái giống hoa ngay khi mới nở, màu sắc đã nhợt nhạt.”

(Trich Bến quê - Nguyễn Minh Châu, Ngữ văn 9, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016, tr.100)

c) Đặt câu trong đó có sử dụng một thành phần biệt lập.

Câu 5. Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:

Mặt trời xuống biển như hòn lửa.

Sóng đã cài then, đêm sập cửa.

Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,

Câu hát căng buồm cùng gió khơi.

(Trích Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016, tr.139)

a) Đoạn thơ trên được trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?

b) Xác định các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn thơ.

c) Chỉ ra và nêu tác dụng của các phép tu từ trong hai câu thơ sau:

Mặt trời xuống biển như hòn lửa,

Sóng đã cài then, đêm sập cửa.

d) Từ nội dung đoạn thơ trên, hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 - 7 câu) trình bày suy nghĩ của em về biển đảo quê hương.

ĐỀ văn 9 (Hường)lần 4

                                                                                  KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10

Câu 1. (2,0 điểm)

Trời cao lồng lộng, đồng ruộng mênh mông hãy lắng nghe tiếng hát giữa trời cao của trúc, của tre,...

“Tre già măng mọc". Măng mọc trên phù hiệu ở ngực thiếu nhi Việt Nam, lứa măng non của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Các em, các em rồi đây lớn lên, sẽ quen dần với sắt, thép và xi măng cốt sắt. Nhưng, nứa, tre sẽ còn mãi với các em, còn mãi với dân tộc Việt Nam,...

(Trích Cây tre Việt Nam, Thép Mới, Ngữ văn 6, Tập hai)

a) Đọc đoạn trích trên, hãy xác định:

- Từ láy. (0,5 điểm)

- Thành ngữ. (0,5 điểm)

- Khởi ngữ. (0,5 điểm)

b) Từ măng trong lứa măng non được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? (0,5 điểm)

Câu 2. (2,0 điểm)

"Con chim sẻ nhỏ chết rồi

Chết trong đêm cơn bão về gần sáng.

Đêm ấy tôi nằm trong chăn nghe cánh chim đập cửa

Sự ấm áp gối chăn đã giữ chặt tôi

Và tôi ngủ ngon lành đến lúc bão vơi."

(Trích Tiếng vọng, Nguyễn Quang Thiều, Tiếng Việt 5, Tập một)

Trong đoạn thơ trên, tác giả nói về sự việc gì? Em hãy viết một đoạn văn hoặc bài văn ngắn trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của sự việc đó.

Câu 3. (6,0 điểm) Cảm nhận của em về đoạn trích sau:

- Trời ơi, chỉ còn có năm phút!

Chính là anh thanh niên giật mình nói to, giọng cười nhưng đầy tiếc rẻ. Anh chạy ra nhà phía sau, rồi trở vào liền, tay cầm một cái làn. Nhà họa sĩ tặc lưỡi đứng dậy. Cô gái cũng đứng lên, đặt lại chiếc ghế, thong thả đi đến chỗ bác già.

- Ô! Cô còn quên chiếc mùi soa đây này!

Anh thanh niên vừa vào, kêu lên. Để người con gái khỏi trở lại bàn, anh lấy chiếc khăn tay còn vo tròn cặp giữa cuốn sách tới trả cho cô gái. Cô kĩ sư mặt đỏ ửng, nhận lại chiếc khăn và quay vội đi.

- Chào anh. - Đến bậu cửa, bỗng nhà họa sĩ già quay lại chụp lấy tay người thanh niên lắc mạnh. - Chắc chắn rồi tôi sẽ trở lại. Tôi ở với anh ít hôm được chứ?

Đến lượt cô gái từ biệt. Cô chìa tay ra cho anh nắm, cẩn trọng, rõ ràng, như người ta cho nhau cái gì chứ không phải là cái bắt tay. Cô nhìn thẳng vào mắt anh - những người con gái sắp xa ta, biết không bao giờ gặp ta nữa, hay nhìn ta như vậy.

- Chào anh.

Lần đầu, chính là anh thanh niên quay mặt đi. Anh ấn cái làn vào tay bác già và nói vội vã:

- Cái này để ăn trưa cho bác, cho cô và bác lái xe. Cháu có bao nhiêu là trứng, ăn không xuể. Cháu không tiễn bác và cô ra xe được, vì gần tới giờ “ốp” rồi. Thôi chào bác, chào cô. Bác sẽ trở lại nhé.

Hai ông con theo bậc cấp bước xuống đồi, đến mặt đường nhìn lên, không thấy người con trai đứng đấy nữa. Anh ta đã vào nhà trong. Ông xách cái làn trứng, cô ôm bó hoa to. Lúc bấy giờ, nắng đã mạ bạc cả con đèo, đốt cháy rừng cây hừng hực như một bó đuốc lớn. Nắng chiếu làm cho bó hoa càng thêm rực rỡ và làm cho cô gái cảm thấy mình rực rỡ theo. Hai người lững thững đi về phía chiếc xe đỗ, im lặng rất lâu. Bỗng bác già nhìn chiếc đồng hồ nói một mình:

- Thanh niên bây giờ lạ thật! Các anh chị cứ như con bướm. Mà đã mười một giờ, đến giờ “ốp” đâu? Tại sao anh ta không tiễn mình đến tận xe nhỉ?

Cô gái liếc nhìn bác già một cái rất nhanh, tự nhiên hồi hộp, nhưng vẫn im lặng.

(Trích Lặng lẽ Sa Pa, Nguyễn Thành Long, Ngữ văn 9, Tập một)

- Hết –

ĐỀ 2

                                                                                  KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10

                                   MÔN THI: NGỮ VĂN

Câu 1. (1,0 điểm)

a) Xác định lời dẫn trong đoạn thơ sau. Cho biết đó là lời dẫn trực tiếp hay lời dẫn gián tiếp?

Vẫn vững lòng bà dặn cháu đinh ninh

“Bố ở chiến khu, bố còn việc bố,

Mày có viết thư chớ kể này, kể nọ,

Cứ bảo nhà vẫn được bình yên!".

(Trích Bếp lửa - Bằng Việt, Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016, tr.144)

b) Xác định và gọi tên thành phần biệt lập trong câu sau:

Ngoài cửa sổ bây giờ những bông hoa bằng lăng đã thưa thớt - cái giống hoa ngay khi mới nở, màu sắc đã nhợt nhạt.

(Trich Bến quê - Nguyễn Minh Châu, Ngữ văn 9, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016, tr.100)

Câu 2. (3,0 điểm) Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:

 Mặt trời xuống biển như hòn lửa.

Sóng đã cài then, đêm sập cửa.

Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,

Câu hát căng buồm cùng gió khơi.

(Trích Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016, tr.139)

a) Đoạn thơ trên được trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?

b) Xác định các phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn thơ.

c) Chỉ ra và nêu tác dụng của các phép tu từ trong hai câu thơ sau:

Mặt trời xuống biển như hòn lửa,

Sóng đã cài then, đêm sập cửa.

d) Từ nội dung đoạn thơ trên, hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 1 trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của em về biển đảo quê hương.

Câu 3. (5,0 điểm)

Phân tích nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa - Nguyễn Thành Long (Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016). Qua đó làm nổi bật được tình cảm của nhà văn đối với những người có lẽ sống cao đẹp đang lặng lẽ quên mình cống hiến cho Tổ quốc.

----- Hết -------

                                   Đề 3

Phần I  Cho đoạn trích

            "Con bé thấy lạ quá, nó chớp mắt nhìn tôi như muốn hỏi đó là ai, mặt nó bỗng tái đi, rồi vụt chạy và kêu thét lên : "Má! Mà!". Còn anh, anh đứng sững lại đó, nhìn theo con, nỗi đau đớn khiến mặt anh sầm lại trông thật đáng thương và hai tay buông xuống như bị gãy"   (Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục 2009, tr.196)

1. Đoạn trích trên được rút ra từ tác phẩm nào, của ai ? Kể tên hai nhân vật được người kể chuyện nhắc tới trong đoạn trích.

2. Xác định thành phần khởi ngữ trong câu : " Còn anh, anh đứng sững lại đó, nhìn theo con, nỗi đau đớn khiến mặt anh sầm lại trông thật đáng thương và hai tay buông xuống như bị gãy"

3. Lẽ ra, cuộc gặp mặt sau tám năm xa cách sẽ ngập tràn niềm vui và hạnh phúc nhưng trong câu chuyện, cuộc gặp ấy lại khiến anh vật "anh"  "đau đớn". Vì sao vậy ?

4. Hãy viết một đoạn văn nghị luận khoảng 12 câu theo phép lập luận quy nạp làm rõ tình cảm sâu nặng của người cha đối với con trong tác phẩm trên,

Phần II

Câu 1: (2 điểm) Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng người khác.  Hãy viết một đoạn văn hoặc một bài văn ngắn không quá một trang giấy thi trình bày suy nghĩ của em về vấn đề trên.

Câu 2: (5 điểm) Cảm nhận của em về tình cha con sâu nặng trong đoạn trích: “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng – (Ngữ văn 9, Tập 1)

 

 

 

 

 

Trường THCS TT Lộc Ninh                    

Tên:…………………………………………

ÔN TẬP HÓA  9 (Phi kim)

 

Câu 1: Nung hỗn hợp gồm 5,6 gam Fe và 1,6 gam S trong môi trường không có không khí. Sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn A. Cho dung dịch HCl 1M phản ứng vừa đủ với A thu được hỗn hợp khí B

a/ Viết PTTH xãy ra,

b/ Tính thể tích dd HCl đã phản ứng

 

Câu 2: Tính thể tích dung dịch NaOH 1M để tác dụng hoàn toàn với 1,12 lit khí clo (đktc). Nồng độ mol các chất sau phản ứng là bao nhiêu? ( giả thiết thể tích dd không thay đổi)

 

Câu 3: Hãy tính thể tích khí CO2 (đktc) tạo thành khi cho 490 gam H2SO4 tác dụng hết với dung dịch NaHCO3

 

Câu 4:Cho 69,6 gam MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc dư thu được một lượng khí X . Dẫn khí X vào 500 ml dung dịch NaOH 4M thu được dung dịch A. Tính nồng độ mol các chất trong A ( giả thiết thể tích dd không thay đổi)

 

Câu 5 : Có hỗn hợp 2 khí CO và CO2 . Nêu phương pháp hóa học chứng minh sự có mặt của 2 khí đó . Viết PTHH

 

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VẬT LÝ LỚP 9 TRONG THỜI GIAN PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH COVID – 19 LẦN 4

 

Câu 1: Trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm xoay chiều khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây.

  1. Luôn luôn  tăng.                      C. Luân phiên, tăng  giảm.
  2. Luôn luôn giảm.                      D. Luôn  luôn không đổi.

Câu 2:  Khi nào thì dòng điện cảm ứng trong một cuộn dây dẫn kín đổi chiều?

  1. Nam châm đang chuyển động thì dừng lại.
  2. Cuộn dây dẫn đang quay thì dừng lại.
  3. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây đang tăng thì giảm hoặc ngược lại.
  4. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây liên tục tăng  hoặc  liên tục giảm.

Câu 3:  Máy phát điện xoay chiều bắt buộc phải gồm các bộ phận chính nào để có thể tao ra dòng điện?

  1. Nam châm vĩnh cửu và sợi dây dẫn nối hai cực nam châm.
  2. Nam châm điện và sợi dây dẫn nối nam châm với đèn.
  3. Cuộn dây dẫn và nam châm.
  4. Cuộn dây dẫn và lõi sắt.

Câu 4:  Trong máy phát điện xoay chiều, Rôto hoạt  động như thế nào khi máy làm việc?

  1. Luôn đứng yên.
  2. Chuyển động đi lại như con thoi.
  3. Luôn quay tròn quanh một trục theo một chiều.
  4. Luân phiên đổi chiều quay.

Câu 5: Để truyền đi cùng một công suất điện, nếu đường dây tải điện dài gấp đôi thì công suất hao phí vì tỏa nhiệt sẽ:

  1. tăng 2 lần.
  2. tăng 4 lần.
  3. giảm 2 lần.
  4. không tăng, không giảm.

Câu 6: Trên cùng một đường dây dẫn tải đi cùng một công suất điện, với cùng một hiệu điện thế, nếu dùng dây dẫn có tiết diện tăng gấp đôi thì công suất hao phí vì tỏa nhiệt sẽ:

  1. tăng 2 lần.                                B. giảm 2 lần.
  2. tăng 4 lần.                               D. giảm 4 lần.

Câu 7: Máy biến thế dùng để:

  1. giữ cho hiệu điện thế ổn định, không đổi.
  2. giữ cho cường độ dòng điện ổn định, không đổi.
  3. làm tăng hoặc giảm cường độ dòng điện.
  4. làm tăng hoặc giảm hiệu điện thế.

Câu 8:  Trên một đường dây tải đi một công suất điện xác định dưới hiệu điện thế 100 000V. Phải dùng hiệu điện thế ở hai đầu đường dây này là bao nhiêu để công suất hao phí vì tỏa nhiệt giảm đi hai lần?

  1. 200 000V.                                                  B. 400 000V
  1. 141 000V                                                   D. 50 000V

Câu 9: Một máy pháy điện xoay chiều cho một hiệu điện thế ở hai cực của máy là 2 000V. Muốn tải điện năng đi xa, người ta phải tăng hiệu điện thế lên 20 000V. Cuộn dây nào mắc với hai cực của máy phát điện?

Câu 10:  Vì sao khi muốn truyền tải điện năng đi xa bằng dây dẫn người ta lại phải dùng hai máy biến thế đặt ở hai đầu đường dây tải điện?

-hết-

GVBM:  NGUYỄN HỒNG HẠNH

LINK HỌC TIẾNG ANH 9

Các em vào link dưới

https://drive.google.com/file/d/1T5KCNZm_Y7cQ9XVVX46B455cKTbl1qFZ/view?usp=sharing

https://drive.google.com/file/d/1T5KCNZm_Y7cQ9XVVX46B455cKTbl1qFZ/view

 

ĐỀ ÔN TẬP TIẾNG ANH LỚP 9- 2020 ( lần 4)

Simple past+PRESENT PERFECT+ Wish sentences

 

B.Lý thuyết.

1.Simple past(.QKĐ)

* Cách dùng :Diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ và chấm dứt hẳn trong QK.

E.g:The Browns visited my parents yesterday.

          I bought this pen last month.

*Form (+) S + Verb-ed/v2 ……

                          Ex:I played with  my friends last day

                         We built this house last year

            (- ) S+ did not+ V…

                    Ex:I did not play with  my friends last day

                   We did not build this house last year

   (? )  Did + S + V…..?

                    Ex:Did you play with  your friends last day?

                         Did you build this house last year?

*Adverds: các trạng từ đi kèm : yestersday, last, ago, in + time in the past

2.Present perfect .(HTHT)

* form:      (+) S  + has / have + V- ed (pp)   + O

                  (-) S +  has /have  + not  + V- ed (pp)  + O

                  (?) Has / have + S + V- ed (pp)  + O ?

PP = Past Participle Quá khứ phân từ         

 QTắc V-ed : BQT xem cột 3 (V3)

*Adv: just, recently, ever, never, already, since, for, so far, yet, up to now, lately, twice, three times, many times,. not…yet.

eg: I have just seen my sister in the park.     

 Note: (just,ever, never, already) đi sau have/has

      She has finished her homework recently.      ( recently,lately,yet) đặt cuối câu.

*Cách dùng:Diễn tả một hành động vừa mới xảy ra

  • Hành động xảy ra trong quá khứ mà không rõ thời gian
  • Hành động xảy ra trong quá khứ và còn liên quan đến hiện tại còn tiếp diễn đến tương lai.
  • Hành động xảy ra lặp đi lặp lại nhiều lần

3.Wish- sentences

Lý thuyết.

  • Động từ Wish = If only ( ao ước) thường dùng để diễn tả những ước muốn, những điều không có thật hoặc rất khó thực hiện.
  • Có 3 loại câu ước.

a.Future wish:( ước muốn ở tương lai)

* form:   S1  + wish  + S2 + would/ could + V(inf) + O.

                    If only + S + would/ could + V(inf) + O

* eg:- I wish I would be an astronaut in the future.

       - Tom wishes he could visit  Paris next summer.

        - If only I would take the trip with you next Sunday.

b.Present wish( ước muốn ở hiện tại)

* form:     S1  + wish  + S2 + V- ed      +  O

                                             Were      +  adj / n

 *Note: Tobe dùng Were cho tất cả các ngôi

        * eg:-  I wish I were rich  (but I am poor now)

                 - If only Ben were here   ( but Ben isn’t here. I wish he were here)

 - We wish that we didn’t have to go to class today  ( but we have go to class today)

B. Exercises

I. Rewrite sentences, using “I wish………..”

1. I don’t know many English words.

àI wish .................................................................................

2. My friend can not stay with me longer.

àI wish .............................................................................

3. I don’t have time to go around the city.

 à I wish..........................................................................................

4. We don’t have a computer

àI wish ......................................................................................

5.  My family live in a small house.

à I wish............................................................................................

6. She doesn’t send me her recent photos.

 àI wish ...............................................................................

7 The weather is very hot today.

 à I wish.............................................................................................

8. The exercises are long.

à I wish...........................................................................................

9. The film is boring.

à I wish.................................................................................................

10..  This student don’t go to school on time.

à I wish.............................................................................................

II.  Supply the correct tense of the verb.

1. They are used to………………….. (live) in this romote area.

3. We ( not see) ………………………….him for along time

6. Nga ( buy ) ……………………..this bike last week

8. They told me………………….. (not tell) their children about that.

9. I wish I………………….. (be) a millionaire

10.His uncle ( teach)…………….. English in our school five years ago.

11. There (be)…………….. a lot of noise at the fair yesterday.

12. It (take)…………. me 5 minutes to walk to school last year.

13. I ( not see)……………….. Andrew for weeks.

14.A: What……( you/do)………………… last night?

15. B: Well, I ……..( be) very tired, so I …..( go) to bed very early.

16. I (try)…. to learn English for years, but I ( not succeed)……… yet

17.I (not see)………………… her since last week.

18. John( do)…………… his homework already.

III.Supply the correct form of the verbs in brackets.

1.We need some help. I wish Mary(be)…….. here now.

2.I wish it (not be) ……so hot today.

3.I wish our teacher (explain)…… that lesson again tomorrow.

4.I wish I (can)…… make a robot now.

5.I wish my brother (win) ……a prize for his team tomorrow.

6.I wish he (can) …………come back soon.

7.They wish they (win)………………….. lottery tomorrow

8.She wishes her father ( be)_______________ here now to help her

9.I wish they ( visit) _______________us when they were in town.

10.I wish someone ( give) _______________ me a job next month.

 12.If only I ( can take) _____________the trip to Hanoi with her next summer.

13.I wish I (see) _______________ that film on TV again.

14.We wish she (be) _______________ our teacher of English.

15.If only I ( have) _______________more time to do this job.

IV. Choose the best answer

1. The farmers were working ________ the field when we came .

A. on                    B. in                     C. at                               D. for

2. The children ran ________ the hill to see the sunset .

A. on                    B. to                     C. up                              D. down

3. There used to  be a huge old  banyan tree ________ the entrance of my village

A. at                     B. in                     C. on                              D. for

4. Can you tell me what happened ________ the end of the film.

         A. at                     B. on                    C. from                          D. in

5. They had to wait at the bus stop ________ a long time.

         A. for                   B. during                        C. until                 D. since

6. I ……………English here since 2002.

a. teach                    b. taught                c. have taught          d. am teaching

7. I have known her …………..6 months.

a. since                   b. for                       c. every                   d. about

8. Have you ……………been to Hue? – Yes, I have.

a. in                        b. on                       c. already                 d. ever

9. The Malaysian unit of currency is the……………….

a. dong                   b. dollar                  c. ringgit                 d.peso

10. Nga …………………Jenny, s letter a week ago.

a. received              b. receives               c. receive               d. has received

                        ……………THE END……………….

CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ 9

 

Câu 1: Trình bày hoàn cảnh ra đời, mục tiêu hoạt động của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

Câu 2: Hãy nêu vài nét chính về Đông Nam Á từ trước và sau năm 1945?

Câu 3: Hãy nêu những thành tựu của cuộc cách mạng  khoa học kĩ thuật từ năm 1945 đến nay? Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện nay đã và đang có những tác động như thế nào đối với cuộc sống của con người?

Câu 4: Vì sao nước Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc?

Câu 5: Chiến tranh lạnh là gì? Hãy nêu những biểu hiện của tình trạng “chiến tranh lạnh” và hậu quả của nó?

 

ĐỀ ÔN TẬP MÔN GDCD 9( Lần 4)                                                                                                                     

Đề bài:

 

I/ Trắc nghiệm: ( 3 điểm) Khoanh tròn chữ cái trước câu em lựa chọn. 

 

Câu 1: Biểu hiện nào dưới đây là biểu hiện của tính tự chủ?

A. Luôn luôn hành động theo ý mình, không nghe ý kiến của người khác.

B. Sống đơn độc, khép kín.

C. Tự quyết định công việc của mình, không bị hoàn cảnh chi phối.

D. Dễ bị người khác lôi kéo làm theo họ.

Câu 2: Hành vi nào dưới đây là thực hiện tốt dân chủ và kỉ luật?

A. Chăm chú lắng nghe thầy cô giảng  và phát biểu ý kiến xây dựng bài.

B. Nói tự do, nói đế lời thầy cô khi thầy cô đang giảng bài.

C. Lớp trưởng tự đề ra kế hoạch thu tiền của các bạn trong lớp để gây quỹ.

D. Tranh nhau phát biểu ý kiến trong các cuộc họp lớp/ sinh hoạt đội.

Câu 3: Hợp tác củng phát triển là:

A. Tranh thủ sự giúp đỡ của người khác để đạt được mục đích của mình.

B. Cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau vì mục đích tốt đẹp.

C. Tụ họp thành nhóm để chống lại những người không ủng hộ mình.

D. Lôi kéo, liên kết với nhau để làm những việc mờ ám.

Câu 4: Biểu hiện nào dưới đây không thể hiện lòng yêu hoà bình?

A. Tôn trọng người khác tôn giáo với mình.

B. Sống khép mình để không mâu thuẫn với người khác.

C. Dùng thương lượng giải quyết mâu thuẫn cá nhân.

D. Khoan dung với mọi người xung quanh.

Câu 5: Câu nào sau đây thể hiện lí tưởng sống cao đẹp của thanh niên hiện nay?

A. Là thanh niên phải biết chơi hết mình, làm hết mình.

B. Là thanh niên là phải biết hưởng thụ.

C. Là thanh niên ngoài lợi ích và sự tiến bộ của bản thân, phải biết cống hiến cho quê hương, đất nước.

D. Là thanh niên phải biết làm giàu và phấn đấu để có địa vị cao trong xã hội.

Câu 6: Em đồng ý với ý kiến nào sau đây?

Quyền tự do kinh doanh của công dân có nghĩa là  công dân có quyền:

A. Kinh doanh bất cứ mặt hàng nào.

B. Làm mọi cách để có được lợi nhuận cao.

C. Kinh doanh không cần phải xin phép.                                                    

D. Tự do lựa chọn mặt hàng kinh doanh theo quy định của pháp luật.

II/ Tự luận: ( 7 điêm)

Câu 1( 2 điềm):  Em hãy cho biết thế nào là bảo vệ Tổ quốc? Nêu 2 việc  học sinh lớp 9 có thể làm để góp phần bảo vệ Tổ quốc?

Câu 2. ( 4 điểm):  Theo em , học sinh có thể làm gì  để góp phần vào việc thực hiện chính sách của Nhà nước về kinh doanh và thuế?

Câu 3( 1 điểm):  Có ý kiến cho rằng lí tưởng sống là 1 cái gì đó cao siêu, xa vời mà con người mơ ước và vươn tới nhưng không bao giờ đạt được.

Em suy nghĩ thế nào về ý kiến đó?

 

ĐỀ MÔN ĐỊA LÍ LẦN 4

Câu 1: Vì sao Đông Nam Bộ có sức thu hút mạnh mẽ đối với lao động cả nước?( 2 điểm)

Câu 2: Nhờ những điều kiện thuận lợi nào mà Đông Nam Bộ trở thành vùng sản xuất cây công nghiệp lớn của cả nước?( 3 điểm)

Câu 3: dựa vào  bảng số liệu

Vùng

Diện tich

(nghìn km2)

Dân sô

(triệu người)

GDP

(Nghìn tỉ đồng)

Vùng kinh tế trọng điểm phía nam

28,0

12,3

188,1

Ba vùng kinh tế trọng điểm

71,2

31,3

289,5

Em hảy vẽ biểu đồ thể hiện tỉ trọng  diện tich, dân số,GDP của vùng kinh tế trọng điểm phía nam trong ba vùng kinh tế trọng điểm của cả nước và rút ra nhận xét? ( 5 điểm)

 

          ***************************Hết*******

SINH HỌC 9

PHẦN 1

1. Men đen đã tiến hành trên đối tượng nào để thực hiện các thí nghiệm của mình?

  1. Cây cà chua.    B. Ruồi giấm.

C. Cây Đậu Hà Lan. D. Trên nhiều loài côn trùng.

2. Hai trạng thái khác nhau của cùng một loại tính trạng có biểu hiện trái ngược nhau được gọi là

  1. Cặp gen tương phản. B. Cặp tính trạng tương phản
  2. Cặp bố mẹ thuần chủng tương phản. D. Hai cặp gen tương phản.

3. Đặc điểm nào của cây Đậu Hà Lan tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu các quy luật di truyền của Men đen?

A. Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn nghiêm ngặt. B. Sinh sản và phát triển mạnh.

  1. Tốc độ sinh trưởng nhanh.                D. Có hoa đơn tính.

4. Theo Menđen, tính trạng được biểu hiện ở cơ thể lai F1 được gọi là

A. Tính trạng lặn B. Tính trạng tương ứng.

  1. Tính trạng trung gian. D. Tính trạng trội.

5. Phương pháp cơ bản trong nghiên cứu Di truyền học của Menđen là gì?

A. Phương pháp phân tích các thế hệ lai.

B. Thí nghiệm trên cây đậu Hà Lan có hoa lưỡng tính.

C. Dùng toán thống kê để tính toán kết quả thu được.

D. Theo dõi sự di truyền của các cặp tính trạng.

6. Quy luật phân li được Menđen phát hiện trên cơ sở thí nghiệm:

A. Phép lai một cặp tính trạng. B. Phép lai nhiều cặp tính trạng.

  1. Phép lai hai cặp tính trạng. D. Tạo dòng thuần chủng trước khi đem lai.

7. Phương pháp cơ bản trong nghiên cứu Di truyền học của Menđen là gì?

A. Dùng toán thống kê để tính toán kết quả thu được

B. Thí nghiệm trên cây đậu Hà Lan có hoa lưỡng tính.

C. Phương pháp phân tích các thế hệ lai.

D. Theo dõi sự di truyền của các cặp tính trạng.

8. Mục đích của phép lai phân tích nhằm xác định

A. kiểu gen, kiểu hình của cá thể mang tính trạng trội.

B. kiểu hình của cá thể mang tính trạng trội.

C. kiểu gen của tất cả các tính trạng.

D. kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội.

9. Công trình nghiên cứu của Menden công phu và hoàn chỉnh nhất trên đối tượng là

A. Ruồi giấm B. Đậu Hà Lan

  1. Con người. D. Vi khuẩn E. Coli.

10. Thực chất của di truyền độc lập các tính trạng là nhất thiết F2 phải có

A. Tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó.

B. Các biến dị tổ hợp.

C. 4 kiểu hình khác nhau.

D. Tỉ lệ phân li của mỗi cặp tính trạng là 3 trội: 1 lặn.

11. Trong phép lai phân tích một cặp tính trạng của Menden, nếu kết quả thu được là 1:1 thì cá thể ban đầu có kiểu gen như thế nào?

  1. Kiểu gen đồng hợp. B. Kiểu gen dị hợp

C. Kiểu gen đồng hợp trội. D. Kiểu gen dị hợp hai cặp gen.

12. Trong phép lai hai cặp tính trạng của Menden, khi phân tích riêng từng cặp tính trạng thì tỉ lệ hạt vàng: Hạt xanh thu được có kết quả như thế nào?

  1. 1:3. B. 1:1. C. 3:1. D. 1:2.

13. Di truyền là hiện tượng

A. Truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu.

B. Con cái giống bố hoặc mẹ về tất cả các tính trạng.

C. Con cái giống bố và mẹ về một số tính trạng.

D. Truyền đạt các tính trạng của bố mẹ cho con cháu.

14. Thế nào là thể đồng hợp?

A. Các cặp gen trong tế bào cơ thể đều giống nhau

B. Kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng giống hoặc khác nhau.

C. Kiểu gen chứa các cặp gen gồm 2 gen không tương ứng giống nhau.

D. Kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng giống nhau.

15. Sự phân li của cặp nhân tố di truyền Aa ở F1 tạo ra hai loại giao tử với tỉ lệ

  1. 2A : 1a B. 3A : 1a. C. 1A : 1a. D. 1A : 2a.

16. Phương pháp cơ bản trong nghiên cứu Di truyền học của Menđen là gì?

A. Phương pháp phân tích các thế hệ lai.

B. Phương pháp thí nghiệm trên cây đậu Hà Lan có hoa lưỡng tính.

C. Phương pháp dùng toán thống kê để tính toán kết quả thu được.

D. Phương pháp theo dõi sự di truyền của các cặp tính trạng.

17. Theo Menđen, tính trạng được biểu hiện ở cơ thể lai F1 gọi là gì?

  1. Tính trạng lặn. B. Tính trạng tương ứng.

C. Tính trạng trung gian. D. Tính trạng trội.

18. Phép lai nào dưới đây là phép lai phân tích hai cặp tính trạng?

A. P: AaBb x Aabb B. P: AaBb x aabb

C. P: aaBb x AABB D. P: AaBb x aaBB

19. Những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của cơ thể được gọi là

  1. Kiểu di truyền B. Kiểu gen. C. Tính trạng D. Kiểu gen và kiểu hình.

PHẦN 2

1. Cơ chế dẫn đến sự phát sinh đột biến gen là gì?

A. Rối loạn quá trình tự nhân đôi của ADN.

B. Hiện tượng co xoắn của NST trong phân bào.

C. Hiện tượng tháo xoắn của NST trong phân bào.

D. Sự không phân li của NST trong nguyên phân.

2. Trong phân bào lần II của giảm phân, NST kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở kì nào?

A. Kì sau B. Kì giữa C. Kì đầu D. Kì cuối.

3. Trong phân bào lần I của giảm phân, diễn ra tiếp hợp cặp đôi của các NST kép tương đồng theo chiều dọc và bắt chéo với nhau ở kì nào?

A. Kì sau B. Kì giữa. C. Kì đầu D. Kì cuối.

4. Mỗi chu kì xoắn của ADN cao 34Ao gồm 10 cặp nuclêôtit. Vậy chiều dài của mỗi cap nuclêôtit tương ứng sẽ là

A. 1,7Ao B. 340Ao C. 17Ao­. D. 3,4 Ao

5. Ở người sự thụ tinh giữa tinh trùng mang NST giới tính nào với trứng để tạo hợp tử phát triển thành con trai?

A. Sự thụ tinh giữa tinh trùng 22A + Y với trứng 22A + X để tạo hợp tử 44A + XY

B. Sự thụ tinh giữa tinh trùng 22A + X với trứng 22A + X để tạo hợp tử 44A + XX

C. Sự thụ tinh giữa tinh trùng 22A + Y với trứng 22A + Y để tạo hợp tử 44A + YY

D. Sự thụ tinh giữa tinh trùng 22A + X với trứng 22A + Y để tạo hợp tử 44A + XY

6. Kết quả kì giữa của nguyên phân các NST với số lượng là

A. n (kép) B. 2n(đơn). C. 2n (kép). D. n (đơn).

7. Bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ nhờ sự kết hợp giữa

A. Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh. B. Nguyên phân và giảm phân.

C. Giảm phân và thụ tinh. D. Nguyên phân và thụ tinh.

8. Tại sao ADN được xem là cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ phân tử?

A. Số lượng và khối lượng ADN không thay đổi qua giảm phân.

B. ADN có trình tự các cặp nuclêôtit đặc trưng cho loài.

C. ADN có khả năng tự sao theo đúng khuôn mẫu.

D. ADN nằm trong bộ nhiễm sắc thể đặc trưng mỗi loài sinh vật.

9. Một đoạn mạch ARN có cấu trúc như sau:

– X – U – U – X – G – A – G – X –

Đoạn mạch nào dưới đây là mạch khuôn của đoạn gen đã tổng hợp ARN nói trên?

A. – X – A – X – A – G – X – T – G

B. – G – A – A – G – X – T – X – G –

C. – G – A – A – G – X – U – X – G –

D. – X – T – T – X – G – A – G – X –

10. Sự sinh trưởng ở các mô, cơ quan và tế bào là nhờ quá trình nào?

A. Nguyên phân. B. Giảm phân.

C. Thụ tinh. D .. Phát sinh giao tử.

11. Ở ruồi giấm, khi quan sát bộ nhiễm sắc thể người ta thấy có 4 cặp nhiễm sắc thể đang bắt chéo với nhau, tế bào quan sát đang ở kì nào?

A. Kì giữa của nguyên phân B. Kì đầu của nguyên phân.

C. Kì giữa của giảm phân 1. D. Kì đầu của giảm phân 1.

12. Nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc của ADN dẫn đến hệ quả:

A. A + T = G + X

B. A = X, G = T

C . A + G = T + X

D. A + X + T = X + T + G

13. Đặc trưng nào dưới đây của nhiễm sắc thể là phù hợp với kì cuối của giảm phân I?

A. Các nhiễm sắc thể kép nằm gọn trong 2 nhân mới được tạo thành với số lượng là bộ nhiễm sắc thể đơn bội kép.

B. Các nhiễm sắc thể đơn nằm gọn trong nhân mới được tạo thành với số lượng là bộ nhiễm sắc thể đơn bội.

C. Các nhiễm sắc thể đơn tháo xoắn trở về dạng sợi mảnh.

D. Các nhiễm sắc thể kép tháo xoắn trở về dạng sợi mảnh.

14. Ở ruối giấm 2n = 8, một tế bào của ruồi giấm đang ở kì sau của giảm phân II, tế bào đó có bao nhiêu nhiễm sắc thể đơn?

A . 16 NST. B. 4 NST. C. 2 NST. D. 8 NST

15. Một phân tử ADN có 10 chu kì xoắn, thì tổng số nuclêôtit của phân tử là

A . 200. B. 100. C. 50. D. 20

16. NST mang gen và tự nhân đôi vì nó chứa

A. Prôtêin và ADN

B. Protêin

C. ADN

D. Chứa gen

17. Diễn biến của nhiễm sắc thể ở kì giữa của giảm phân II là

A. Nhiễm sắc thể đơn xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

B. Nhiễm sắc thể kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

C. Nhiễm sắc thể đơn xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

D. Nhiễm sắc thể kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

18. Diễn biến của nhiễm sắc thể ở kỳ giữa của giảm phân I là

A. 2n nhiễm sắc thể kép tương đồng xếp thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

B. 2n nhiễm sắc thể đơn xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

C. 2n nhiễm sắc thể đơn xếp thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

D. 2n nhiễm sắc thể kép tương đồng xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

19. Đặc điểm chung về cấu tạo của phân tử ADN, ARN, prôtêin là

A. Đều được cấu tạo từ các axit amin.

B. Có kích thước và khối lượng phân tử bằng nhau.

C. Đều được cấu tạo từ các nuclêôtit.

D. Đại phân tử, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.

20. Đặc điểm quan trọng nhất của quá trình nguyên phân là sự

A. Sao chép bộ NST của tế bào mẹ sang 2 tế bào con.

B. Phân chia đều chất tế bào cho 2 tế bào con.

C. Phân chia đều chất nhân cho 2 tế bào con.

D. Phân chia đồng đều của cặp NST về 2 tế bào con.

PHẦN 3

1. Thể ba nhiễm là thể mà trong tế bào sinh dưỡng có đặc điểm nào?

A. Tất cả các cặp NST tương đồng đều có 1 chiếc

B. Có một cặp NST tương đồng nào đó 2 chiếc, các cặp còn lại đều có 3 chiếc.

C. Tất cả các cặp NST tương đồng đều có 3 chiếc.

D. Có một cặp NST tương đồng nào đó 3 chiếc, các cặp còn lại đều có 2 chiếc

2. Người bị hội chứng Đao có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là

A. 47 NST. B. 48 NST C. 45 NST. D. 46 NST.

3. Ở Tinh Tinh có 2n = 48, thể dị bội 2n-1 có số NST trong tế bào sinh dưỡng là

A. 48 NST. B. 47 NST. C. 46 NST. D. 49 NST.

4. Dạng đột biến cấu trúc NST thường gây hậu quả lớn nhất là

A. Đảo đoạn. B. Mất đoạn. C. Lặp đoạn. D. Chuyển đoạn.

5. Phương pháp nào dưới đây KHÔNG được áp dụng để nghiên cứu di truyền người?

A. Lai phân tích. B. Phân tích phả hệ.

C. Nghiên cứu tế bào D. Nghiên cứu trẻ đồng sinh.

6. Ở nữ bệnh nhân có các triệu chứng: Lùn, cổ ngắn, tuyến vú không phát triển, không có kinh nguyệt, tử cung nhỏ, thường mất trí và không có con là hậu quả của đột biến

A. Thêm một NST số 23 B. Thêm một NST số 21.

C. Dị bội thể ở cặp NST số 23 D. Dị bội thể ở cặp NST số 21.

7. Dạng đột biến gen gây biến đổi ít nhất trong cấu trúc của chuỗi polypeptit tương ứng do gen đó tổng hợp là

A. Thay cặp nucleôtit này bằng cặp nucleôtit khác.

A. Mất một cặp nucleôtit.

B. Thêm một cặp nucleôtit.

C. Đảo vị trí cặp nuclêotit của 2 bộ ba mã hóa liền nhau..

9. Trong bộ nhiễm sắc thể của bệnh nhân mắc bệnh Đao, số lượng nhiễm sắc thể ở cặp số 21 là bao nhiêu?

A. 4 nhiễm sắc thể. B. 1 nhiễm sắc thể.

C. 2 nhiễm sắc thể. D. 3 nhiễm sắc thể.

10. Trên ruộng lúa, người ta thấy có một số cây mạ màu trắng, đó là loại đột biến nào?

A. Đột biến gen. B. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.

C. Dị bội thể. D. Đa bội thể.

11. Để tăng sản lượng củ cải, giúp cây có khả năng sinh trưởng mạnh và chống chịu tốt với môi trường người ta sử dụng loại biến dị nào?

A. Dị bội thể B. Đa bội thể. C. Biến bị tổ hợp. D. Biến dị thường biến.

12. Một giống lúa có năng suất tối đa là 5 tấn/ha. Dựa vào hiểu biết về mức phản ứng, người nông dân tăng năng suất lúa bằng cách nào?

A. Cung cấp nước đầy đủ trong thời kì sinh trưởng.

B. Cải tạo đất trồng, đánh luống cao.

C. Thay giống cũ bằng giống mới.

D. Cung cấp phân bón đầy đủ trong thời kì sinh trưởng.

13. Dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi kích thước nhiễm sắc thể nhưng làm thay đổi trình tự các gen trên đó, ít ảnh hưởng đến sức sống?

A. Đảo đoạn nhiễm sắc thể. B. Mất đoạn nhiễm sắc thể.

C. Lặp đoạn nhiễm sắc thể. D. Chuyển đoạn nhiễm sắc thể.

14. Cà độc dược có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Vậy thể (2n – 1) cây cà có số lượng nhiễm sắc thể là

A. 26 B. 24. C. 25. D. 23.

15. Các thể đột biến nào sau đây ở người là hậu quả của đột biến dị bội dạng 2n + 1?

A. Đao. A. Tớcnơ. C. Câm điếc bẩm sinh. D. Bạch tạng.

16. Số NST trong tế bào là thể 3 nhiễm ở người là:

A. 47 cặp NST B. 47 chiếc NST C. 45 chiếc NST D. 45 cặp NST

17. Quan sát trường hợp minh họa sau đây và hãy xác định đột biến này thuộc dạng nào?

ABCDEFGH ABCDEFG

A. Mất đoạn nhiễm sắc thể. B. Đảo đoạn nhiễm sắc thể.

C. Lặp đoạn nhiễm sắc thể. D. Chuyển đoạn nhiễm sắc thể.

18. Bộ nhiễm sắc thể của một loài 2n = 24. Số lượng nhiễm sắc thể ở thể 2n + 1 là

A. 25 B. 35 C. 46 D. 48

19. Mức độ đột biến gen có thể xảy ra ở

A. Hai cặp nuclêôtit. B. Một cặp nuclêôtit.

C. Một hay một số cặp nuclêôtit. D. Toàn bộ cả phân tử ADN.

20. Cà độc dược có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Vậy thể (2n – 1) cây cà có số lượng nhiễm sắc thể là

A. 23

B. 22

C. 24

D. 25

PHẦN 4

1. Con lai kinh tế được tạo ra giữa bò vàng Thanh Hoá và bò Hôsten Hà Lan, chịu được khí hậu nóng, cho 1000 kg sữa/con/năm. Ðây là thành tựu chọn giống vật nuôi thuộc lĩnh vực nào?

A. Tạo giống ưu thế lai (giống lai F1). B. Nuôi thích nghi.

C. Công nghệ cấy chuyển phôi. D. Tạo giống mới.

2. Trong 8 tháng từ một củ khoai tây đã thu được 2000 triệu mầm giống đủ trồng cho 40 ha. Đây là kết quả ứng dụng của lĩnh vực công nghệ nào?

A. Công nghệ sinh học xử lí môi trường. B. Công nghệ chuyển gen.
C. Công nghệ chuyển nhân và chuyển phôi. D. Công nghệ tế bào

3. Nếu ở thế hệ xuất phát P có kiểu gen 100% Aa, trải qua 3 thế hệ tự thụ phấn thì tỉ lệ đồng hợp ở thế hệ con thứ 3 (F3) là

A. 87,5%. B. 75%. C. 25%. D. 18,75%.

4. Ở thực vật, để củng cố một đặc tính mong muốn của giống người ta đã tiến hành như thế nào?

A. Lai khác dòng.. B. Tự thụ phấn
C. Lai khác thứ. D. Lai thuận nghịch

5. Giao phối cận huyết được thể hiện ở phép lai nào sau đây:

A. AaBbCc x AaBbCc B. aaBbCc x aabbCc

C. AABBCC x aabbcc D. AABBCc x aabbCc

6. Trong chọn giống, người ta dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc hoặc giao phối cận huyết nhằm mục đích

A. Cải tiến giống. B. Tạo giống mới. C. Tạo ưu thế lai. D. Tạo dòng thuần
7. Để nhân giống vô tính ở cây trồng, người ta thường sử dụng mô giống được lấy từ bộ phận nào của cây?

A. Đỉnh sinh trưởng. B. Bộ phận rễ.

C. Bộ phận thân. D. Bộ phận cành.

8. Cá trạch được biến đổi gen ở Việt nam có khả năng

A.. . Sản xuất ra chất kháng sinh B. Tổng hợp được loại hoocmon sinh trưởng ở người

C. Tổng hợp được kháng thể. D. Tổng hợp được nhiều loại Prôtêin khác nhau.

9. Trong chăn nuôi, để tận dụng ưu thế lai, người ta dùng phép lai nào sau đây?

A. Lai phân tích B. Giao phối cận huyết.

C. Lai kinh tế D. Giao phối ngẫu nhiên.

10. Để có đủ số cây chuối trong một thời gian ngắn đáp ứng yêu cầu sản xuất, người ta tách bộ phận nào của cây để nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng đặt trong ống nghiệm?

A. Mô phân sinh. B. Mô sẹo. C. Mô từ tế bào rễ. D. Mô từ tế bào lá.

 

11. Trong ứng dụng di truyền học, cừu Đôli là sản phẩm của phương pháp nào?

A. Nhân bản vô tính. B. Đột biến dòng tế bào Xoma.

C. Đột biến gen. D. Sinh sản hữu tính.

12. Trong 8 tháng từ một củ khoai tây đã thu được 2000 triệu mầm giống đủ trồng cho 40 ha. Đây là kết quả ứng dụng của lĩnh vực công nghệ nào?

A. Công nghệ gen B. Công nghệ tế bào

C. Công nghệ chuyển nhân D. Công nghệ chuyển phôi.

14. Con lai kinh tế được tạo ra giữa bò vàng Thanh Hoá và bò Hôn sten Hà Lan, chịu được khí hậu nóng, cho 1000 kg sữa/con/năm. Đây là thành tựu chọn giống vật nuôi thuộc lĩnh vực nào?

A. Nuôi thích nghi. B. Công nghệ cấy chuyển phôi.

C. Tạo giống mới. D. Tạo giống ưu thế lai (giống lai F1)

15. Nếu ở thế hệ xuất phát P có kiểu gen 100% Aa, trải qua hai thế hệ tự thụ phấn, thì tỉ lệ của thể dị hợp còn lại ở thế hệ con thứ hai (F2) là

A. 25%. B. 12,5%. C. 50% D. 75%

16. Trong ứng dụng di truyền học, cừu Đôli là sản phẩm của phương pháp

A. Nhân bản vô tính. B. Gây đột biến dòng tế bào xôma.

C. Gây đột biến gen. D. Sinh sản hữu tính.

17. Trong 8 tháng từ một củ khoai tây đã thu được 2000 triệu mầm giống đủ trồng cho 40 ha. Đây là kết quả ứng dụng của lĩnh vực công nghệ nào?

A. Công nghệ tế bào. B. Công nghệ chuyển gen.

C. Công nghệ chuyển nhân và chuyển phôi. D. Công nghệ sinh học xử lí môi trường.

18. Vi khuẩn đường ruột E.coli thường được dùng làm tế bào nhận trong kĩ thuật gen nhờ nó có đặc điểm:

A. Có khả năng đề kháng mạnh. B. Dễ nuôi cấy, có khả năng sinh sản nhanh

C. Cơ thể chỉ có một tế bào. D. Có thể sống được ở nhiều môi trường khác nhau.

19. Ứng dụng nuôi cấy tế bào và mô trong chọn giống cây trồng đã tạo ra

A. Giống lúa mới cấp quốc gia DR2 có năng suất và độ thuần chủng cao, chịu nóng và khô hạn tốt.

B. Khoai tây, dứa, mía và một số giống phong lan đã được hoàn thiện.

C. Nhiều phòng thí nghiệm bước đầu đạt kết quả trong nhân giống cây rừng (lát hoa, sến, bạch đàn,…) và một số cây thuốc quý (sâm, sinh địa, râu mèo,…).

D. Các cây hoa trồng làm cảnh.

Bài tin liên quan
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 4
Hôm qua : 29
Tháng 12 : 43
Năm 2020 : 36.878